Đào tạo Biểu mẫu Lịch công tác Hộp thư điện tử
Tải file Word -Quyết định chuẩn y

ỦY BAN NHÂN DÂN

 TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

ĐIỀU LỆ

TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG

(Ban hành kèm theo Quyết định số 848 /QĐ-UBND,

ngày 29  tháng 3  năm 2011 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang )

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Cơ sở pháp lý và phạm vi điều chỉnh

1. Điều lệ này được xây dựng theo Điều lệ mẫu Trường Cao đẳng nghề, ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 05/5/2008 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội và Quyết định số 799/QĐ-LĐTBXH, ngày 28/06/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về việc thành lập Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang.

2. Điều lệ này quy định những vấn đề cơ bản về việc tổ chức, hoạt động của Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang. Hiệu Trưởng có trách nhiệm cụ thể hóa các nội dung của Điều lệ này thành những quy định cụ thể để điều hành các hoạt động của Trường.

Điều 2. Tên trường

1. Tên trường: Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang.

2. Tên giao dịch quốc tếTien Giang Vocational College.

3. Địa chỉ: 11B/17 Đường Học Lạc, Phường 8, Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang.

Điều 3. Địa vị pháp lý của Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang

1. Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang là cơ sở dạy nghề công lập, thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, được thành lập theo Quyết định số 799/QĐ-LĐTBXH, ngày 28/06/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội.

2. Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

3. Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng.

Điều 4. Quản lý nhà nước đối với Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang

Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang trực thuộc UBND tỉnh Tiền Giang; chịu sự quản lý nhà nước về dạy nghề của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và các quy định khác của pháp luật về dạy nghề.


Chương II

CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG

Điều 5. Chức năng

Căn cứ Quyết định số 799/QĐ-LĐTBXH, ngày 28/06/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang có những chức năng như sau:

1. Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề;

2. Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;

3. Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.                                                                                

Điều 6. Mục tiêu của Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang

Là trung tâm đào tạo nghề và nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Tiền Giang và vùng phụ cận, Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang có sứ mạng:

1. Đáp ứng nhu cầu người học về nâng cao trình độ và năng lực nghề nghiệp với chất lượng cao để có thể tiếp cận việc làm hay tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn theo nhu cầu cá nhân và sự đòi hỏi của thị trường lao động;

2. Sẵn sàng thực hiện các dịch vụ sản xuất, sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị theo lĩnh vực đào tạo và chuyển giao sản phẩm nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật - công nghệ theo yêu cầu của cộng đồng và doanh nghiệp.

Điều 7. Nhiệm vụ

1. Tổ chức đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp nghề nhằm giúp người học có được năng lực thực hành nghề t­ương xứng với trình độ đào tạo, có sức khoẻ, đạo đức lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện để người học tìm được việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động.

2. Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chư­ơng trình, giáo trình, học liệu dạy nghề đối với ngành nghề đ­ược phép đào tạo.

3. Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh học nghề. 

4. Tổ chức các hoạt động dạy và học; thi, kiểm tra, công nhận kết quả tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

5. Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của trường đủ về số lượng; phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật.

6. Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

7. Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề.

8. Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp.

9. Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, gia đình ngư­ời học nghề trong hoạt động dạy nghề nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đồng thời bổ sung nguồn tài chính cho Trường.

10. Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và ngư­ời học nghề tham gia các hoạt động xã hội.

11. Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào dạy nghề và hoạt động tài chính.

12. Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

13. Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật.

14. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý cấp trên.

15. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 8. Quyền  hạn

1. Được chủ động xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển Nhà trường phù hợp với chiến l­ược phát triển dạy nghề và quy hoạch phát triển mạng lưới các trường dạy nghề trên địa bàn tỉnh Tiền Giang và vùng phụ cận.

2. Được huy động, nhận tài trợ, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật để thực hiện các hoạt động dạy nghề.

3. Quyết định thành lập các đơn vị trực thuộc Trư­ờng theo quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, Điều 9 của Điều lệ này; quyết định bổ nhiệm các chức vụ từ cấp trưởng phòng, khoa và tương đ­ương trở xuống.

4. Được thành lập doanh nghiệp và tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.

5. Phối hợp với doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ để lập kế hoạch dạy nghề, xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề, tổ chức thực tập nghề. Liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, nghiên cứu khoa học trong nư­ớc và nư­ớc ngoài nhằm nâng cao chất lư­ợng dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động.

6. Sử dụng nguồn thu từ hoạt động kinh tế để đầu tư­ xây dựng cơ sở vật chất của Trư­ờng, chi cho các hoạt động dạy nghề và bổ sung nguồn tài chính của Trường.

7. Đư­ợc Nhà n­ước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật chất; được hỗ trợ ngân sách khi thực hiện nhiệm vụ Nhà nước giao theo đơn đặt hàng; được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế và tín dụng theo quy định của pháp luật.

8. Thực hiện các quyền tự chủ khác theo quy định của pháp luật.


Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHÂN SỰ
CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ TIỀN GIANG

Điều 9. Cơ cấu tổ chức của Trường

1. Hội đồng trường.

2. Hiệu trưởng và từ 2 đến 3 Phó Hiệu trưởng.

3. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề và các hội đồng tư vấn: Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng xét lên lớp, xét thi tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp; Hội đồng khoa học; Hội đồng khen thưởng – kỷ luật, ...

4. Phòng đào tạo.

5. Phòng Tổ chức - hành chánh.

6. Phòng Tài vụ.

7. Phòng Quản trị - Thiết bị.

8. Phòng Công tác sinh viên, học sinh.

9. Phòng Quản lý khoa học và Quan hệ đối ngoại.

10. Phòng Thanh tra – Pháp chế và Kiểm định chất lượng dạy nghề

11. Các khoa:

+       Khoa Xây dựng

+       Khoa Cơ khí

Gồm: Bộ môn Cơ khí Chế tạo, Bộ môn Cơ khí Động lực.

+       Khoa Điện – Điện tử

Gồm: Bộ môn Điện công nghiệp, Bộ môn Điện tử, Bộ môn Điện lạnh, Cơ điện tử.

+       Khoa Công nghệ May và Thiết kế thời trang

Gồm: Bộ môn Công nghệ May, Thiết kế thời trang

+       Khoa Công nghệ thông tin

+       Khoa Kinh tế - xã hội

+       Khoa Khoa học cơ bản

Gồm: Bộ môn Cơ bản (Ngoại ngữ, Pháp luật, Giáo dục thể chất, Giáo dục quốc phòng), Bộ môn Văn hóa.

12. Các bộ môn trực thuộc Trường:

-      Bộ môn Chính trị.

13. Trung tâm Đào tạo thường xuyên & Dịch vụ Kỹ thuật – Công nghệ;

14. Các đơn vị phục vụ dạy nghề gồm có:

- Thư viện;

- Ký túc xá;

- Nhà ăn.

15. Tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên, Hội sinh viên và Hội cựu chiến binh, ...

Điều 10. Hội đồng trường

1. Hội đồng tr­ường Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang do Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang ra quyết định thành lập.

2. Hội đồng trư­ờng có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Quyết nghị về phương hướng, mục tiêu, chiến lược, quy hoạch, các dự án và kế hoạch phát triển của Trường.

b) Quyết nghị về Điều lệ hoặc sửa đổi, bổ sung Điều lệ của Trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

c) Quyết nghị chủ trư­ơng sử dụng tài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của Nhà tr­ường theo quy định pháp luật.

d) Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng trường và việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của Trư­ờng.

đ) Giới thiệu người để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ra quyết định bổ nhiệm Hiệu trưởng.

e) Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự của Nhà trường theo quy định của pháp luật.

3. Thành phần, trình tự, thủ tục thành lập Hội đồng trường của Trường Cao đẳng Nghề Tiên Giang:

a) Số lượng thành viên Hội đồng trường là một số lẻ và không quá 15 thành viên, bao gồm các thành viên đương nhiên, các thành viên được bầu trong Trường và các thành viên được mời ngoài Trường (nếu có), như sau:

- Các thành viên đương nhiên của Hội đồng trường gồm có: Bí thư Chi bộ (Đảng bộ), Hiệu trưởng và Chủ tịch Công đoàn Trường.

- Các thành viên được bầu trong Trường gồm có:

+ Đại diện đội ngũ giáo viên của Trường, khoa do Hội nghị giáo viên Trường, khoa bầu chọn.

+ Đại diện khối viên chức hành chính, do Hội nghị khối viên chức hành chính bầu chọn.

+ Đại diện Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường do Ban chấp hành Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh Trường bầu chọn.

- Các thành viên được mời bên ngoài Trường, có các thành viên sau đây:

Đại diện cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức nghiên cứu khoa học, doanh nghiệp, người đóng góp đầu tư xây dựng Trường. Tổng số các thành viên được mời bên ngoài Trường không vượt quá 20% tổng số thành viên của Hội đồng trường.

b) Sau khi bầu cử theo số lượng, cơ cấu thành viên Hội đồng Trường, Hội đồng trường tiến hành họp bầu Chủ tịch, Phó chủ tịch theo nguyên tắc đa số phiếu và cử người làm Thư ký của Hội đồng trường.

c) Trường lập đầy đủ thủ tục, hồ sơ trình Ủy ban nhân dân tỉnh công nhận Hội đồng trường, Chủ tịch, Phó chủ tịch Hội đồng trường.

4. Nhiệm kỳ của Hội đồng trường là 05 năm. Hội đồng trường được sử dụng bộ máy tổ chức và con dấu của Nhà trường trong phạm vi chức năng nhiệm vụ của Hội đồng trường.

Chủ tịch Hội đồng trường ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng trường, sau khi tổ chức lấy ý kiến thống nhất của các thành viên Hội đồng trường.

5. Hội đồng trường họp thường kỳ ít nhất ba tháng một lần, do Chủ tịch hội đồng triệu tập. Quyết định của Hội đồng trường chỉ có hiệu lực khi có quá nửa số thành viên Hội đồng nhất trí. Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùng thuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch hội đồng.

6. Trước khi hết nhiệm kỳ, Chủ tịch Hội đồng trường và Hiệu trưởng có trách nhiệm tổ chức, tiến hành bầu chọn Hội đồng trường, Chủ tịch, Phó chủ tịch, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

7. Chế độ chính sách đối với các thành viên Hội đồng trường do Trường quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ của Trường.

Điều 11. Tiêu chuẩn chức danh, điều kiện bổ nhiệm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng

1. Tiêu chuẩn chức danh

a) Đối với Hiệu trưởng

Phải có đủ các tiêu chuẩn sau:

- Có phẩm chất, đạo đức tốt, lý lịch rõ ràng; có uy tín về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý, điều hành hoạt động của Nhà trường, được cán bộ viên chức tín nhiệm;

- Có bằng thạc sĩ trở lên về một ngành chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của Nhà trường; đã được đào tạo, bồi dưỡng về nghiệp vụ quản lý nhà trường;

- Có thâm niên giảng dạy hoặc tham gia quản lý dạy nghề (từ trưởng, phó phòng khoa trở lên) ít nhất là năm năm.

b) Đối với các Phó hiệu trưởng

Phải có đủ các tiêu chuẩn sau đây:

- Có phẩm chất, đạo đức tốt; lý lịch rõ ràng; có uy tín về chuyên môn nghiệp vụ; có sức khỏe và năng lực quản lý lĩnh vực công tác được phân công phụ trách, được cán bộ viên chức tín nhiệm;

- Có trình độ đại học trở lên. Riêng Phó hiệu trưởng phụ trách công tác đào tạo, ngoài các tiêu chuẩn trên, phải có chuyên môn phù hợp với nhiệm vụ đào tạo của Trường và có đủ tiêu chuẩn như đối với Hiệu trưởng.

2. Điều kiện bổ nhiệm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng

Tuổi đời khi bổ nhiệm Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.

Điều 12. Thẩm quyền bổ nhiệm Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng

Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng Trường do Hội đồng trường giới thiệu để Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định bổ nhiệm.

Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng và các Phó hiệu trưởng là 05 năm.

Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng

1. Nhiệm vụ của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang là người chịu trách nhiệm quản lý và điều hành các hoạt động của Nhà trường theo quy định của Điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

Hiệu trưởng có những nhiệm vụ sau:

a) Tổ chức thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường theo quy định tại khoản 2, Điều 10 của Điều lệ này.

b) Quản lý cơ sở vật chất, tài sản, tài chính của Trường và tổ chức khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực huy động được để phục vụ cho hoạt động dạy nghề theo quy định của pháp luật.

c) Thường xuyên chăm lo cải thiện điều kiện làm việc, giảng dạy và học tập cho cán bộ, giáo viên và người học.

d) Tổ chức và chỉ đạo xây dựng môi trường sư phạm lành mạnh; đảm bảo an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội trong Nhà trường.

đ) Thực hiện quy chế dân chủ trong Nhà trường; thực hiện các chính sách, chế độ của Nhà nước đối với cán bộ, giáo viên và người học trong Trường.

e) Tổ chức các hoạt động tự thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề theo quy định. Chấp hành các kiến nghị, quyết định về thanh tra, kiểm tra, kiểm định chất lượng dạy nghề của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

g) Thực hiện đầy đủ và kịp thời chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất theo quy định của pháp luật.

2. Quyền hạn của Hiệu trưởng 

a) Quyết định các biện pháp để thực hiện chủ tr­ương, nhiệm vụ, quyền hạn của Nhà trường theo quy định tại các Điều 5, 6, 7 và 8 của Điều lệ này.

b) Quyết định việc tuyển dụng hoặc ký kết hợp đồng lao động đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật và Điều lệ của Trường.

c) Quyết định khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề trong phạm vi thẩm quyền quản lý.

d) Quyết định thành lập, giải thể các hội đồng tư vấn của Trường.

đ) Quyết định bổ nhiệm các chức vụ trưởng, phó phòng, khoa, bộ môn trực thuộc Trường và các đơn vị nghiên cứu, sản xuất, dịch vụ phục vụ dạy nghề của Trường theo phân cấp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

e) Cấp bằng, chứng chỉ nghề cho người học nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

Điều 14. Nhiệm vụ quyền hạn của các Phó hiệu trưởng 

a) Giúp Hiệu trưởng trong việc quản lý và điều hành các hoạt động của Trường; trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực công tác theo sự phân công của Hiệu trưởng và giải quyết các công việc khác do Hiệu trưởng giao.

b) Khi giải quyết công việc được Hiệu trưởng giao, Phó hiệu trưởng thay mặt Hiệu trưởng, chịu trách nhiệm trước pháp luật và Hiệu trưởng về kết quả giải quyết các công việc được giao.

Điều 15. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề

1. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề (sau đây gọi tắt là hội đồng thẩm định) là tổ chức tư vấn giúp Hiệu trưởng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề của Trường.

2. Hội đồng thẩm định gồm: giáo viên, cán bộ quản lý của Trường; cán bộ khoa học, kỹ thuật và người sử dụng lao động am hiểu về nghề được thẩm định. Hội đồng thẩm định có từ năm đến chín thành viên, tuỳ theo chương trình, giáo trình thẩm định. Hội đồng thẩm định có chủ tịch hội đồng, phó chủ tịch hội đồng, thư ký hội đồng và các ủy viên hội đồng.

3. Hội đồng thẩm định chương trình, giáo trình dạy nghề được thành lập theo quyết định của Hiệu trưởng. Mỗi hội đồng thẩm định thực hiện thẩm định chương trình, giáo trình của một nghề. Nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi thành viên hội đồng thẩm định do Hiệu trưởng quy định. Hội đồng thẩm định tự giải tán sau khi hoàn thành công việc do Hiệu trưởng giao.

4. Nguyên tắc làm việc của hội đồng thẩm định

a) Hội đồng thẩm định làm việc dưới sự điều hành của chủ tịch hội đồng.

b) Cuộc họp thẩm định chương trình, giáo trình của hội đồng phải bảo đảm có mặt ít nhất 3/4 tổng số thành viên của hội đồng.

c) Hội đồng làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ. Các thành viên của hội đồng có ý kiến phân tích, đánh giá công khai những mặt được và chưa được của chương trình, giáo trình được thẩm định. Chủ tịch hội đồng kết luận về kết quả thẩm định trên cơ sở biểu quyết theo đa số của các thành viên hội đồng có mặt tại cuộc họp thẩm định chương trình, giáo trình. Các ý kiến khác với kết luận của chủ tịch hội đồng được bảo lưu và trình Hiệu trưởng xem xét.

Điều 16. Các hội đồng tư­ vấn khác

1. Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang có các Hội đồng tư vấn khác như: Hội đồng tuyển sinh, Hội đồng thi tốt nghiệp và xét công nhận tốt nghiệp; Hội đồng khoa học; Hội đồng khen thưởng – kỷ luật.

2. Các hội đồng tư­ vấn được quy định tại khoản 1 của Điều này do Hiệu trư­ởng ra quyết định thành lập.

3. Nhiệm vụ, quyền hạn, cơ chế hoạt động, các thành viên của từng hội đồng tư vấn khác do Hiệu trưởng quy định.

Điều 17. Các phòng, khoa chức năng và trung tâm của Trường

-         Hiệu trưởng căn cứ vào cơ cấu tổ chức bộ máy được quy định tại Điều 9 của Điều lệ này và điều kiện biên chế, năng lực của đội ngũ cán bộ viên chức hiện có, từng bước ra quyết định thành lập các phòng, khoa chức năng và trung tâm (gọi chung là các đơn vị) trực thuộc. Trường hợp có nhu cầu thay đổi, tách nhập hoặc thêm mới phải được Hội đồng trường thông qua và được UBND tỉnh phê duyệt.

-         Cơ cấu tổ chức, chức năng nhiệm vụ của các đơn vị và trách nhiệm quyền hạn của từng chức danh trong đơn vị do Hiệu trưởng quy định.

Nhiệm kỳ của các trưởng, phó đơn vị, trưởng phó bộ môn/tổ chuyên môn (nếu có) là 5 năm. Tuổi đời bộ nhiệm không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ.

Điều 18. Tổ chức Đảng, đoàn thể và tổ chức xã hội

1. Tổ chức Đảng cộng sản Việt Nam trong Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang hoạt động theo Điều lệ của Đảng Cộng sản Việt Nam.

2. Đoàn thể, tổ chức xã hội trong Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và điều lệ riêng của từng tổ chức và có trách nhiệm góp phần thực hiện mục tiêu dạy nghề của Trường.


Chương  IV

TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ

Điều 19. Nguyên lý và phương châm dạy nghề

          Học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, nhà trường gắn liền với gia đình và xã hội, đảm bảo tính giáo dục toàn diện, lấy thực hành kỹ năng nghề làm chính, coi trọng giáo dục đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, rèn luyện ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp và sức khỏe.

Điều 20. Nghề đào tạo

1. Tr­ường đ­ược đào tạo các nghề trong danh mục nghề đào tạo theo quy định. Việc mở thêm nghề đào tạo mới chưa có trong danh mục nghề đào tạo được thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Trư­ờng có trách nhiệm thư­ờng xuyên dự báo nhu cầu đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của thị trường lao động trong tỉnh và vùng phụ cận để kịp thời điều chỉnh quy mô, cơ cấu nghề và trình độ đào tạo của Trường. Từ 2010 - 2014, Trường đào tạo theo trình độ từ sơ cấp đến cao đẳng hệ chính quy, vừa làm vừa học và liên thông các nghề như sau:

Số TT

Nghề đào tạo

Ghi chú

1

Điện công nghiệp

 

2

Điện tử công nghiệp

 

3

Điện tử dân dụng

 

4

Cơ điện tử

 

5

Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong CN

 

6

Kỹ thuật máy lạnh và điều hòa không khí

 

7

Vận hành và sửa chữa thiết bị lạnh

 

8

Công nghệ Ô tô

 

9

Hàn

 

10

Cắt gọt kim loại

 

11

Kỹ thuật xây dựng

 

12

May và thiết kế thời trang

 

13

Thiết kế đồ họa

 

14

Quản trị mạng máy tính

 

15

Kế toán doanh nghiệp

 

 

Điều 21. Ch­ương trình và giáo trình

1. Căn cứ vào chương trình khung trình độ trung cấp nghề, trình độ cao đẳng nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành­, Trường tổ chức xây dựng và ban hành chương trình dạy nghề theo yêu cầu sử dụng lao động trong tỉnh và vùng phụ cận.

2. Tr­ường tổ chức xây dựng, ban hành chư­ơng trình dạy nghề trình độ sơ cấp và các chư­ơng trình bồi dưỡng và dạy nghề thường xuyên.

3. Trư­ờng có trách nhiệm thư­ờng xuyên đánh giá, cập nhật, bổ sung chương trình, giáo trình dạy nghề phù hợp với kỹ thuật, công nghệ sản xuất và dịch vụ.

4. Trư­ờng tổ chức biên soạn và ban hành giáo trình dạy nghề để làm tài liệu giảng dạy, học tập của Trư­ờng. Giáo trình dạy nghề phải cụ thể hoá các yêu cầu về nội dung kiến thức, kỹ năng quy định trong chương trình dạy nghề đối với mỗi mô-đun, môn học.

Điều 22. Tuyển sinh

1. Tr­ường xây dựng kế hoạch, chỉ tiêu tuyển sinh hàng năm trên cơ sở nắm bắt nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ của địa phương và vùng phụ cận, năng lực đào tạo của Nhà trư­ờng trình cơ quan có thẩm quyền quyết định.

2. Tr­ường Cao đẳng Nghề Tiền Giang tổ chức tuyển sinh học nghề theo Quy chế tuyển sinh học nghề do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

Điều 23. Kiểm tra, thi đánh giá

Tr­ường Cao đẳng Nghề Tiền Giang thực hiện việc đánh giá kết quả học tập, rèn luyện tu dưỡng, tham gia các hoạt động xã hội của ngư­ời học theo Quy chế thi, kiểm tra và công nhận tốt nghiệp, Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của sinh viên, học sinh trong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh & Xã hội ban hành.

Điều 24. Cấp và quản lý văn bằng, chứng chỉ nghề

Tr­ường thực hiện việc cấp bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề, trung cấp nghề, chứng chỉ nghề theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.


Chương V

GIÁO VIÊN, CÁN BỘ, NHÂN VIÊN

Điều 25. Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề

Tiêu chuẩn và trình độ chuẩn của giáo viên dạy nghề được áp dụng theo Quy định tại Thông tư số 30/2010/TT-BLĐTBXH, ngày 29/9/2010 của Bộ Lao động – Thương binh & Xã hôi.

Cụ thể như sau:

1.Về Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp, lối sống

a) Về phẩm chất chính trị

- Chấp hành nghiêm chỉnh chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

- Thường xuyên học tập nâng cao nhận thức chính trị;

- Có ý thức tổ chức kỷ luật; có ý thức tập thể, phấn đấu vì lợi ích chung; đấu tranh, ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp;

- Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, tích cực tham gia các hoạt động chính trị, xã hội.

b) Về đạo đức nghề nghiệp

- Yêu nghề, tâm huyết với nghề; có ý thức giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín, lương tâm nhà giáo; đoàn kết, hợp tác, cộng tác với đồng nghiệp, có ý thức xây dựng tập thể tốt để cùng thực hiện mục tiêu dạy nghề; thương yêu, tôn trọng người học, giúp người học khắc phục khó khăn để học tập và rèn luyện tốt, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người học;

- Tận tụy với công việc; thực hiện đúng điều lệ, quy chế, nội quy của đơn vị, cơ sở, ngành;

- Công bằng trong giảng dạy, giáo dục, khách quan trong đánh giá năng lực của người học; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí, chống bệnh thành tích;

- Thực hiện phê bình và tự phê bình thường xuyên, nghiêm túc.

c) Về lối sống, tác phong

- Sống có lý tưởng, có mục đích, ý chí vươn lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh;

- Có lối sống lành mạnh, văn minh, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; có thái độ ủng hộ, khuyến khích những biểu hiện của lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ;

- Tác phong làm việc khoa học; trang phục khi thực hiện nhiệm vụ giản dị, gọn gàng, lịch sự, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của người học; có thái độ văn minh, lịch sự, đúng mực trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với người học, với phụ huynh người học và nhân dân; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo;

- Xây dựng gia đình văn hoá; biết quan tâm đến những người xung quanh; thực hiện nếp sống văn hoá nơi công cộng.

2. Về năng lực chuyên môn

a) Về kiến thức chuyên môn

- Có bằng tốt nghiệp đại học hoặc đại học sư phạm kỹ thuật trở lên, chuyên ngành phù hợp với nghề giảng dạy; có trình độ B về một ngoại ngữ thông dụng và có trình độ B về tin học trở lên;

- Nắm vững kiến thức nghề được phân công giảng dạy;

- Có kiến thức về nghề liên quan;

- Hiểu biết về thực tiễn sản xuất và những tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ mới của nghề.

b) Về kỹ năng nghề

- Có kỹ năng nghề tương đương trình độ cao đẳng nghề hoặc bậc 5/7, bậc 4/6 trở lên hoặc là nghệ nhân cấp quốc gia;

- Thực hiện thành thạo các kỹ năng của nghề được phân công giảng dạy;

- Tổ chức thành thạo lao động sản xuất, dịch vụ nghề được phân công giảng dạy;

- Nắm vững kỹ thuật an toàn, vệ sinh lao động của nghề.

3. Về năng lực sư phạm dạy nghề

a) Về trình độ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề, thời gian tham gia giảng dạy

- Có bằng tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật hoặc cao đẳng sư phạm kỹ thuật hoặc có chứng chỉ sư phạm dạy nghề phù hợp với cấp trình độ đào tạo hoặc tương đương;

- Có thời gian tham gia giảng dạy ít nhất 12 tháng.

b) Về chuẩn bị hoạt động giảng dạy

- Lập được kế hoạch giảng dạy môn học, mô-đun được phân công trên cơ sở chương trình, kế hoạch đào tạo của cả khoá học;

- Soạn được giáo án theo quy định, thể hiện được các hoạt động dạy và học;

- Lựa chọn được phương pháp dạy học phù hợp cho các bài học của chương trình môn học, mô-đun thuộc nghề được phân công giảng dạy;

- Chuẩn bị đầy đủ các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề, nguyên, nhiên, vật liệu thực hành cần thiết; tự làm được các loại phương tiện dạy học thông thường.

Có khả năng chủ trì hoặc tham gia thiết kế và bố trí trang thiết bị dạy học của phòng học chuyên môn phù hợp với chương trình của nghề phân công giảng dạy.

c) Về thực hiện hoạt động giảng dạy

- Tổ chức dạy học phù hợp với nghề đào tạo và với từng đối tượng người học; thực hiện đầy đủ kế hoạch giảng dạy, đúng chương trình, nội dung;

- Thực hiện các giờ dạy lý thuyết/thực hành/tích hợp theo đúng giáo án, đảm bảo chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ theo quy định;

- Biết vận dụng, phối hợp các phương pháp dạy học nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo, phát triển năng lực tự học của người học;

- Sử dụng thành thạo các phương tiện dạy học, trang thiết bị dạy nghề để nâng cao hiệu quả giảng dạy, đảm bảo chất lượng dạy nghề; ứng dụng được công nghệ thông tin trong giảng dạy.

d) Về kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học

- Lựa chọn và thiết kế được các công cụ kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của người học về kiến thức, kỹ năng và thái độ phù hợp với môn học, mô-đun được phân công giảng dạy;

- Thực hiện việc kiểm tra, đánh giá toàn diện, chính xác, mang tính giáo dục và đúng quy định.

đ) về quản lý hồ sơ dạy học

- Thực hiện đầy đủ các quy định về sử dụng biểu mẫu, sổ sách, hồ sơ dạy học;

- Bảo quản, lưu trữ, sử dụng hồ sơ dạy học theo quy định.

e) Về xây dựng chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy

- Nắm được căn cứ, nguyên tắc, yêu cầu và quy trình xây dựng chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng;

- Có khả năng chủ trì hoặc tham gia biên soạn, chỉnh lý chương trình dạy nghề trình độ cao đẳng, chương trình bồi dưỡng nghề phù hợp với nguyên tắc xây dựng và mục tiêu của chương trình; chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình, tài liệu giảng dạy trình độ cao đẳng nghề.

g) Về xây dựng kế hoạch, thực hiện các hoạt động giáo dục

- Xây dựng được kế hoạch giáo dục người học thông qua giảng dạy và qua các hoạt động khác;

- Thực hiện việc giáo dục đạo đức nghề nghiệp, thái độ nghề nghiệp thông qua việc giảng dạy môn học, mô-đun theo kế hoạch đã xây dựng;

- Vận dụng được các hiểu biết về tâm lý, giáo dục vào thực hiện hoạt động giáo dục người học ở cơ sở dạy nghề;

- Đánh giá kết quả các mặt rèn luyện đạo đức của người học theo quy định một cách chính xác, công bằng và có tác dụng giáo dục.

h) Về quản lý người học, xây dựng môi trường giáo dục, học tập

- Quản lý được các thông tin liên quan đến người học và sử dụng hiệu quả các thông tin vào giáo dục, dạy học, quản lý người học;

- Xây dựng môi trường giáo dục, học tập lành mạnh, thuận lợi, dân chủ, hợp tác.

i) Về hoạt động xã hội

- Phối hợp với gia đình người học và cộng đồng động viên, hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của người học; góp phần huy động các nguồn lực xã hội xây dựng, phát triển cơ sở dạy nghề;

- Tham gia các hoạt động xã hội trong và ngoài cơ sở dạy nghề, xây dựng quan hệ giữa cơ sở dạy nghề với doanh nghiệp nhằm phát triển cơ sở dạy nghề, cộng đồng, xây dựng phong trào học nghề lập nghiệp trong xã hội.

4. Về năng lực phát triển nghề nghiệp, nghiên cứu khoa học

a) Về trao đổi kinh nghiệm, học tập, bồi dưỡng, rèn luyện

- Thường xuyên dự giờ, trao đổi kinh nghiệm giảng dạy, giáo dục với đồng nghiệp; tích cực tham gia hội giảng các cấp;

- Tham gia bồi dưỡng đồng nghiệp theo yêu cầu phát triển của khoa, bộ môn;

-Tham gia bồi dưỡng nâng cao, luyện tay nghề cho sinh viên, học sinh giỏi;

- Thường xuyên tự học tập, bồi dưỡng, rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ, phẩm chất đạo đức nghề nghiệp;

- Tham gia các khoá đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề, công nghệ, phương pháp giảng dạy đáp ứng yêu cầu của dạy nghề.

b) Về nghiên cứu khoa học

- Có kiến thức, kỹ năng cơ bản về nghiên cứu khoa học và công nghệ;

- Chủ trì hoặc tham gia đề tài nghiên cứu khoa học từ cấp cơ sở trở lên.

Điều 26. Nhiệm vụ của giáo viên 

1. Thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, thực nghiệm khoa học đúng chương trình, kế hoạch được giao hoặc theo hợp đồng.

2. Gương mẫu thực hiện nghĩa vụ công dân, các quy định của pháp luật; chấp hành quy chế, nội quy của trường; tham gia các hoạt động chung trong Trường và với địa phương nơi Trường đóng.

3. Thường xuyên học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện phẩm chất đạo đức; giữ gìn uy tín, danh dự của nhà giáo; xây dựng tập thể đoàn kết, thân ái, tôn trọng và giúp đỡ lẫn nhau.

4. Tôn trọng nhân cách và đối xử công bằng với người học nghề; nhận xét, đánh giá khách quan kết quả học tập, rèn luyện đạo đức của người học nghề; bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng của người học nghề.

5. Chịu sự giám sát của Nhà trường về nội dung, chất lượng, phương pháp giảng dạy và nghiên cứu khoa học.

6. Hoàn thành các công việc khác được Trường, khoa hoặc bộ môn phân công.

7. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 27. Quyền của giáo viên

1. Được bố trí giảng dạy theo chuyên ngành được đào tạo và theo kế hoạch được giao.

2. Được lựa chọn phương pháp, phương tiện giảng dạy nhằm phát huy năng lực cá nhân, nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo.

3. Được sử dụng giáo trình, tài liệu, học liệu dạy nghề, cơ sở vật chất kỹ thuật của Trường để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy.

4. Được đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định của pháp luật.

5. Được bảo vệ và tôn trọng danh dự, nhân phẩm. Được tham gia bàn bạc, thảo luận, góp ý về chương trình, nội dung, phương pháp dạy nghề. Được thảo luận, góp ý về các chủ trương, kế hoạch phát triển dạy nghề, tổ chức quản lý của Trường và các vấn đề liên quan đến quyền lợi của nhà giáo.

6. Được nghỉ hè, nghỉ học kỳ, nghỉ tết âm lịch, nghỉ lễ, nghỉ hàng tuần và các ngày nghỉ khác theo quy định của pháp luật.

7. Được hợp đồng thỉnh giảng và thực nghiệm khoa học tại các cơ sở dạy nghề, cơ sở giáo dục khác, nhưng phải bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ quy định tại Điều 26 của Điều lệ này.

8. Được hưởng các chính sách bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, chế độ tiền lương, phụ cấp ưu đãi và các chính sách khác đối với nhà giáo theo quy định của Nhà nước.

Điều 28. Nhiệm vụ, quyền của cán bộ, viên chức

Cán bộ, viên chức làm công tác quản lý, phục vụ trong Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang có nghĩa vụ thực hiện nghiêm chỉnh các nhiệm vụ, chức trách được phân công; được hưởng các quyền lợi theo quy định của pháp luật và trong hợp đồng lao động. Nếu hội đủ các điều kiện, tiêu chuẩn của một giảng viên thì Hiệu trưởng có thể xem xét bố trí giảng dạy khi có yêu cầu. Thời gian được phép tham gia giảng dạy kiêm nhiệm do Hiệu trưởng quy định theo các văn bản hiện hành của Nhà nước.                                      

Điều 29. Tuyển dụng giáo viên và cán bộ, viên chức

Giáo viên và cán bộ, viên chức làm công tác quản lý, phục vụ trong Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang được tuyển dụng theo quy định của pháp luật về cán bộ, viên chức và pháp luật lao động.


Chương VI

NGƯỜI HỌC NGHỀ

Điều 30. Nhiệm vụ của người học nghề

1. Học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch đào tạo của Nhà trường.

2. Tôn trọng giáo viên, cán bộ và nhân viên; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập; thực hiện quy chế, nội quy của Trường, chấp hành pháp luật của Nhà nước.

3. Đóng học phí theo quy định.

4. Tham gia lao động và hoạt động xã hội, hoạt động bảo vệ môi trường phù hợp với lứa tuổi, sức khỏe và năng lực.

5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của Trường, các công trình công cộng trong Nhà trường và ngoài xã hội, giữ gìn trật tự an toàn xã hội.

6. Tuân thủ các quy định về an toàn lao động và vệ sinh lao động.

7. Thực hiện nếp sống văn minh, lành mạnh; tham gia xây dựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của Trường.

Điều 31. Quyền của người học nghề

1. Được học tập, rèn luyện theo mục tiêu dạy nghề hoặc hợp đồng học nghề đã giao kết với Nhà trường.

2. Được học rút ngắn hoặc kéo dài thời gian thực hiện chương trình và học lưu ban theo quy định của pháp luật.

3. Được bảo lưu kết quả học tập theo quy định của pháp luật.

4. Được Nhà trường tôn trọng và đối xử bình đẳng, được cung cấp đầy đủ thông tin về việc học tập, rèn luyện của mình.

5. Được cấp bằng, chứng chỉ nghề tương ứng với trình độ đào tạo theo quy định.

6. Được tham gia hoạt động của các đoàn thể, tổ chức xã hội trong Nhà trường.

7. Được sử dụng trang thiết bị, phương tiện của Nhà trường phục vụ việc học tập, thực hành, thực tập nghề và các hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao. Được bảo đảm các điều kiện về an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình học tập, thực hành, thực tập nghề theo quy định của pháp luật.

8. Được trực tiếp hoặc thông qua đại diện hợp pháp của tập thể người học nghề kiến nghị với Nhà trường về các giải pháp góp phần xây dựng Trường, bảo vệ quyền, lợi ích chính đáng của mình.

9. Được hưởng các chính sách đối với người học nghề theo quy định của pháp luật.

Chương VII

TÀI SẢN VÀ TÀI CHÍNH

Điều 32. Quản lý và sử dụng tài sản 

1. Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, trang thiết bị, tài sản được Nhà nước giao và tài sản do Trường đầu tư, mua sắm, xây dựng hoặc được biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của Trường.

2. Hàng năm, Nhà trường có trách nhiệm tổ chức kiểm kê, đánh giá lại giá trị tài sản của Trường và thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật.

Điều 33. Nguồn tài chính  

Nguồn tài chính của Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang gồm:

a) Kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp, gồm:

- Kinh phí hoạt động thường xuyên;

- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác được Nhà nước giao;

- Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức;

- Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

- Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nước đặt hàng;

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Kinh phí khác.

b) Các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của Nhà trường, gồm:

- Học phí do người học nghề đóng;

- Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác;

- Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng.

c) Các nguồn viện trợ, tài trợ.

d) Các nguồn khác. 

Điều 34. Nội dung chi   

1. Chi thường xuyên, bao gồm:

a) Chi cho các hoạt động dạy nghề theo chức năng nhiệm vụ được giao.

b) Chi cho hoạt động sản xuất, dịch vụ của Trường, kể cả chi thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật.

2. Chi không thường xuyên, bao gồm:

a) Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học.

b) Chi thực hiện chương trình mục tiêu.

c) Chi thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nước đặt hàng.

d) Chi thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, nhân viên.

đ) Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nước ngoài theo quy định.

e) Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp có thẩm quyền giao.

g) Chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản, thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định của Nhà nước.

h) Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết.

i) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

Điều 35. Quản lý tài chính

Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang thực hiện việc quản lý tài chính theo quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Chương VIII

QUAN HỆ GIỮA NHÀ TRƯỜNG VỚI DOANH NGHIỆP,

GIA ĐÌNH VÀ XÃ HỘI

Điều 36. Quan hệ giữa Nhà trường với doanh nghiệp

Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang có trách nhiệm chủ động phối hợp chặt chẽ với doanh nghiệp trong hoạt động dạy nghề, bao gồm:

1. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch dạy nghề đáp ứng nhu cầu nhân lực kỹ thuật trực tiếp sản xuất của doanh nghiệp và thị trường lao động.

2. Mời đại diện của doanh nghiệp có liên quan tham gia vào việc xây dựng chương trình, giáo trình dạy nghề của Trường; tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực tập nghề và đánh giá kết quả học tập của ng­ười học nghề.

3. Phối hợp với doanh nghiệp để tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp, gắn học tập với thực tiễn sản xuất, dịch vụ.

4. Phối hợp với doanh nghiệp tạo điều kiện để giáo viên nâng cao tay nghề gắn dạy nghề với thực tiễn sản xuất kinh doanh, dịch vụ.

5. Hợp tác với doanh nghiệp để dạy nghề, bồi dưỡng nâng cao kiến thức, kỹ năng nghề cho lao động của doanh nghiệp khi có nhu cầu.

6. Phối hợp với doanh nghiệp trong hoạt động nghiên cứu, sản xuất, ứng dụng, chuyển giao công nghệ.

Điều 37. Quan hệ giữa Nhà trường với gia đình người học nghề

1. Nhà trường có trách nhiệm thông báo công khai kế hoạch, chỉ tiêu, tiêu chuẩn, quy chế tuyển sinh học nghề và các chính sách, chế độ đối với người học nghề hàng năm.

2. Nhà trường chủ động phối hợp với gia đình người học nghề để làm tốt công tác giáo dục đối với người học nghề nhằm phát triển toàn diện nhân cách của người học.

Điều 38. Quan hệ giữa Nhà trường với xã hội

1. Thực hiện liên kết với các cơ sở sản xuất, các cơ sở nghiên cứu khoa học, kỹ thuật, công nghệ và các cơ sở đào tạo khác nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên, người học nghề tham quan, thực tập, thực hành sản xuất, ứng dụng công nghệ để gắn việc giảng dạy, học tập với thực tế sản xuất.

2. Thường xuyên phối hợp với các cơ quan chức năng của Bộ, ngành, địa phương có liên quan, với các cơ sở sản xuất, kinh doanh trong việc xác định nhu cầu dạy nghề, gắn dạy nghề với việc làm và thị trường lao động.

3. Phối hợp với các cơ sở văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao, tạo điều kiện để người học tham gia các hoạt động giao lưu văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao.

4. Phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, nhằm xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh.

Chương IX

THANH TRA, KIỂM TRA; KHEN THƯỞNG

VÀ XỬ LÝ VI PHẠM

Điều 39. Thanh tra, kiểm tra

1. Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang tổ chức việc tự kiểm tra, thanh tra theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội.

2. Trường chịu sự kiểm tra, thanh tra của thanh tra dạy nghề, của cơ quan nhà nước có thẩm quyền và của cơ quan chủ quản theo quy định của pháp luật.

Điều 40. Khen thưởng

Cá nhân và tập thể Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang thực hiện tốt Điều lệ này, có nhiều thành tích đóng góp cho sự nghiệp dạy nghề, được khen thưởng theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Xử lý vi phạm

1. Cá nhân có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

2. Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang, các đơn vị, tổ chức của Trường có hành vi vi phạm các quy định của Điều lệ này, thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử phạt hành chính, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

3. Thẩm quyền xử lý các cá nhân, tập thể vi phạm nói tại các khoản 1 và 2 Điều này thực hiện theo quy định của pháp luật.

Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 42. Sửa đổi bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ do Hội đồng trường xem xét quyết nghị trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét phê duyệt.

Điều 13. Hiệu lực thi hành

Điều lệ này có hiệu lực kể từ ngày UBND tỉnh ký Quyết định phê duyệt; Những quy định trước đây trái với những qui định trong Điều lệ này đều không còn hiệu lực thi hành./.

 

KT.CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

                                                                                    Phan Văn Hà



 -
TIEN GIANG VOCATIONAL COLLEGE
Address: 11B/17 Học Lạc Street - Ward 8 - Mỹ Tho City - Tiền Giang Province