Đào tạo Biểu mẫu Lịch công tác Hộp thư điện tử
Giới thiệu về trường cao đẳng nghề Tiền Giang
Tên giao dịch quốc tếTien Giang Vocational College.
Địa chỉ: 11B/17 Đường Học Lạc, Phường 8, Thành phố Mỹ Tho, Tỉnh Tiền Giang.
Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang là cơ sở dạy nghề công lập, được thành lập theo Quyết định số 799/QĐ-LĐTBXH, ngày 28/06/2010 của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Là đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh Tiền Giang.
Tiền thân là Trường Dạy nghề Tiền Giang, thành lập tháng 3/2002 với 33 CBVC. Đến tháng 1/2007 được nâng lên thành Trường Trung cấp Nghề Tiền Giang theo quyết định số 422/QĐ-UBND ngày 23/01/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang với 92 CBVC gồm 48 đại học, 27 cao đẳng, 5 trung cấp, 12 trình độ khác. Đến tháng 2/2013, Trường có 144 CBVC gồm 1 tiến sĩ, 9 thạc sĩ, 115 đại học, 6 cao đẳng, 4 trung cấp và 9 trình độ khác.
Nhiệm vụ chức năng của Trường cao đẳng nghề Tiền Giang:
1. Đào tạo nghề theo 3 cấp trình độ: cao đẳng nghề, trung cấp nghề và sơ cấp nghề;
2. Bồi dưỡng nâng cao trình độ kỹ thuật cho người lao động theo yêu cầu của cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và người lao động;
3. Nghiên cứu, ứng dụng kỹ thuật – công nghệ nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo; tổ chức sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật.            
Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang:
Ngoài Hội đồng trường, Ban giám hiệu và các hội đồng tư vấn, Trường có 11 đơn vị trực thuộc, gồm: 7 phòng, 1 trung tâm và 3 khoa..
a. Các phòng và trung tâm trực thuộc
1. Phòng đào tạo;
2. Phòng Tổ chức - hành chánh;
3. Phòng Tài vụ;
4. Phòng Quản trị - Thiết bị;
5. Phòng Công tác sinh viên, học sinh;
6. Phòng Quản lý khoa học & Quan hệ đối ngoại;
7. Phòng Thanh tra – Pháp chế và Kiểm định chất lượng dạy nghề
8. Trung tâm Đào tạo thường xuyên & Dịch vụ Kỹ thuật – Công nghệ
b. Các khoa trực thuộc
1. Khoa Cơ khí – Xây dựng
2. Khoa Điện – Điện tử
3. Khoa Cơ bản – May công nghiệp
Các tổ chức chính trị của Trường:
- Chi bộ Đảng: có 53 đảng viên;
- Công đoàn cơ sở Trường trực thuộc Công đoàn viên chức tỉnh với 144 công đoàn viên;
- Đoàn thanh niên cộng sản HCM Trường trực thuộc Tỉnh đoàn với 472 đoàn viên, trong đó có 66 đoàn viên là cán bộ viên chức Trường.
Đội ngũ cán bộ viên chức của Trường:
Tổng CBVC của Trường hiện nay là 144 người trong đó số CBVC có trình độ đại học trở lên chiếm 86,8%, gồm 97 giáo viên chiếm tỷ lệ 67,4% và 47 CBVC làm công tác quản lý, chiếm tỷ lệ 32,6% trong đó có 20 CBVC là giảng viên kiêm nhiệm. Trong số 97 giáo viên có 1 tiến sĩ, 9 thạc sĩ, 16 cao học chiếm tỷ lệ 18,1%.
Đến nay Trường đã có 4 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp quốc gia, trong đó 2 giáo viên đạt giải khuyến khích; 22 giáo viên được công nhận giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, trong đó có 03 giáo viên đạt giải nhất, 03 giáo viên đạt giải nhì và 04 giáo viên đạt giải ba. Toàn Trường đã 3 lần liên tiếp đạt giải nhất toàn đoàn trong các kỳ hội giảng cấp tỉnh năm 2008, 2010 và 2012.
Ngành nghề đào tạo của Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang hiện nay:
Hiện nay, Trường được phép đào tạo 19 nghề từ trình độ sơ cấp trở lên, trong đó có 13 nghề đào tạo trình độ cao đẳng như sau:
STT
Tên nghề đào tạo
Mã nghề
Trình độ đào tạo
1
Điện công nghiệp
50510302
Cao đẳng
40510302
Trung cấp
 
Sơ cấp
2
Điện tử công nghiệp
50510345
Cao đẳng
3
Cơ điện tử
50510343
Cao đẳng
4
Điện tử dân dụng
40510344
Trung cấp
5
Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp
50510316
Cao đẳng
40510316
Trung cấp
6
Quản trị mạng máy tính
50480206
Cao đẳng
7
Kỹ thuật máy lạnh & điều hòa không khí
50510339
Cao đẳng
40510339
Trung cấp
8
Vận hành sửa chữa thiết bị lạnh
50510338
Cao đẳng
40510338
Trung cấp
9
Bảo trì hệ thống thiết bị công nghiệp
50510245
Cao đẳng
40510245
Trung cấp
10
Công nghệ thông tin (ứng dụng phần mềm)
50480211
Cao đẳng
40480211
Trung cấp
11
Cắt gọt kim loại
50510201
Cao đẳng
40510201
Trung cấp
 
Sơ cấp
12
Công nghệ ô tô
50510222
Cao đẳng
40510222
Trung cấp
13
Hàn
40510203
Trung cấp
 
Sơ cấp
14
Kỹ thuật xây dựng
50510106
Cao đẳng
40510106
Trung cấp
15
May thời trang
40540205
Trung cấp
16
Kế toán doanh nghiệp
50340301
Cao đẳng
17
Sửa chữa điện thoại di động
 
Sơ cấp
18
Sửa chữa xe gắn máy
 
Sơ cấp
19
Sửa chữa tủ lạnh – máy giặt
 
Sơ cấp
Cơ sở vật chất kỹ thuật của Trường:
1. Tổng diện tích đất sử dụng: 17.100 m2 (đồng thời là diện tích sở hữu).
2. Diện tích đất xây dựng: 14.146,7 m2.
3. Tổng diện tích xây dựng: 20.270 m2.
4. Diện tích đất lưu không: 2.953 m2.
5. Phòng học lý thuyết: tổng diện tích: 2.304 m2, số phòng: 19, diện tích bình quân/svhs: 1,18 m2, kinh phí xây dựng: 5,2 tỉ đồng (Nhà trường đang chuẩn bị kế hoạch nâng diện tích bình quân/svhs lên: 1,5m2/svhs theo Quyết định số 21/2003/QĐ – BXD ngày 28/7/2003 của Bộ xây dựng).   
6. Xưởng thục hành: số xưởng: 36, tổng diện tích: 4.122,16 m2, diện tích bình quân/svhs: 2,1 m2, kinh phí xây dựng: 2,4 tỉ đồng (Nhà trường đang chuẩn bị kế hoạch nâng diện tích bình quân/svhs lên: 4m2/svhs theo Quyết định số 21/2003/QĐ – BXD ngày 28/7/2003 của Bộ xây dựng).
7. Thư viện: diện tích sử dụng: 120 m2, diện tích bình quân/lưu lượng bình quân svhs (40 svhs): 3m2/svhs. Chủng loại đầu sách: 2.203.
8. Khu giáo dục thể chất: diện tích sử dụng: 7.991m2, diện tích bình quân/lưu lượng svhs học tập mỗi ngày (400svhs): 20 m2.
9. Ký túc xá: số phòng: 60, diện tích sử dụng: 2.530m2, diện tích bình quân/svhs hiện tại: 15 m2/svhs, kinh phí xây dựng: 7,4 tỉ đồng.
10. Phòng y tế: diện tích sử dụng: 28m2, số lượng cán bộ: 01.                  
11. Khu nhà ăn: 72 m2, diện tích bình quân/svhs (50 chỗ): 1,44 m2.
12. Các công trình khác: Hội trường: 02, diện tích sử dụng: 699 m2. diện tích bình quân/svhs (500 chỗ): 1,4m2/svhs.
13. Khu hành chánh: 1 trệt 2 lầu với tổng diện tích xây dựng là 1.110 m2.
Nhìn chung, cơ sở vật chất đáp ứng được quy mô đào tạo hiện nay của Nhà trường.
Thiết bị dạy  nghề:
Nhìn chung, thiết bị dạy nghề của Trường hiện có phù hợp với công nghệ sản xuất trên địa bàn và cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy nghề hiện nay. Cụ thể như sau:
Thiết bị, phương tiện giảng dạy dùng chung
- Một số phòng học lý thuyết được trang bị máy vi tính, Projector, màn chiếu bố trí cố định.
- Mạng ADSL có dây và không dây phủ khắp các phòng làm việc của Ban giám hiệu và các phòng, khoa, phục vụ tốt công tác quản lý, điều hành và trao đổi thông tin nội bộ và tìm kiếm thông tin qua mạng Internet.
- Mạng ADSL cho tất cả các phòng học thực hành tin học phục vụ tốt giảng dạy và truy cập thông tin của học sinh.
Thiết bị, phương tiện giảng dạy theo nghề
- Lĩnh vực điện - điện tử:
Được trang bị: Bộ lập trình Logo dài (Siemen -LOGO 12/24 RC); Dao động kỹ thuật số 4 kênh 100MHz TDS2014B (kết nối máy vi tính); Bộ thí nghiệm PLC S7-200, Mini-robot dùng động cơ bước, Dao động ký kỹ thuật số 4 kênh 100MHz TDS2014B (kết nối máy vi tính); mô hình điều khiển hệ thống thủy lực bằng khí cụ điện và PLC; Máy quấn dây động cơ tự động Vielina; Logo + cáp USB kết nối máy vi tính + phần mềm (Input 8xAC/DC, output 4 relay/ 10 A); Các mô hình thí nghiệm kỹ thuật nhiệt lạnh như máy sấy lạnh đông thăng hoa, mô hình máy điều hòa nhiệt độ trung tâm, mô hình máy lạnh thương nghiệp, mô hình làm lạnh bằng nước water chiller…
- Lĩnh vực cơ khí:
Được trang bị các máy tiện CNC, máy phay CNC, máy hàn TIG, MIG/MAG, máy hàn tự động hồ quang chìm, hệ thống thiết bị kiểm định ô tô, động cơ phun xăng đánh lửa điện tử,…
- Lĩnh vực may:
Được trang bị các máy may công nghiệp thế hệ mới, máy may 1 kim điện tử, máy đính nút, thùa khuy điện tử, máy ép keo phẳng…
Đến nay, tổng vốn đầu tư mua sắm trang thiết bị dạy nghề của Trường đã lên đến 28.042 triệu đồng.
Trong những năm tới Nhà trường sẽ tập trung đầu tư thiết bị cho các nghề Cơ điện tử, Kỹ thuật lắp đặt điện và điều khiển trong công nghiệp, Vận hành và sửa chữa thiết bị lạnh theo chương trình trọng điểm của quốc gia giai đoạn 2011 – 2015.
Về tài chính:
      - Trường Cao đẳng Nghề Tiền Giang thực hiện theo cơ chế tự chủ theo Nghị định 43/2008/NĐ-CP, ngày 08/4/2008, của Chính Phủ.
      - Học phí thu theo quy định hiện hành của của Tỉnh
      - Học bổng:
+ Quỹ học bổng (dành cho SVHS trung cấp và cao đẳng chính quy) = 15% tổng thu học phí hệ đào tạo trung cấp và cao đẳng chính quy.
+ Mức học bổng cấp cho SV, HS trong từng học kỳ theo xếp loại như sau:
. Học lực khá + rèn luyện khá: mức học bổng/HK = mức đóng học phí/HK
. Học lực giỏi + rèn luyện giỏi:  mức học bổng/HK = 1,2 mức khá
. Học lực xuất sắc + rèn luyện giỏi hoặc xuất sắc: mức học bổng/HK = 1,5 mức khá.
- Kinh phí đầu vật tư thực hành: Theo quy định của Tổng cục dạy nghề.
Định hướng phát triển đến năm 2015:
 - Phấn đấu xây dựng Trường để đến năm 2015 đạt được các tiêu chí kiểm định chất lượng trường cao đẳng dạy nghề.
- Quy mô đào tạo chính quy tập trung đạt trên 3.200 SVHS.
- Phấn đấu tỷ lệ người học ra trường có việc làm đúng lĩnh vực đào tạo chiếm trên 80%.
- Đời sống CBVC được nâng lên, gắn bó với sự nghiệp dạy nghề của Trường.


TIEN GIANG VOCATIONAL COLLEGE
Address: 11B/17 Học Lạc Street - Ward 8 - Mỹ Tho City - Tiền Giang Province